Lứa tuổi học sinh tiểu học là lứa tuổi nền tảng cho sự phát triển của mỗi cá nhân, do vậy giáo dục trong giai đoạn này cần được đặc biệt chú trọng. Bên cạnh việc trang bị các kiến thức cơ bản qua hoạt động học tập, lao động trên trường lớp, việc được tiếp xúc và học hỏi các kỹ năng mềm phù hợp là cần thiết để học sinh tiểu học có được sự phát triển nhân cách toàn diện cũng như thích nghi tốt với sự thay đổi môi trường.

Bạn đang xem: Tìm hiểu về các đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học

*


Đặc điểm của học sinh tiểu học
THÔNG TIN KHÓA HỌC KỸ NĂNG MỀM DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC (LỚP HỌC NHÓM 4-6 HS)

Kỹ năng mềm là gì?

Theo nghĩa rộng, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) cho rằng: Kỹ năng mềm là tập hợp những kỹ năng cần thiết cho phép cá nhân thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày. Như vậy, kỹ năng mềm bao gồm từ những kỹ năng cơ bản, đơn giản như ăn, nói, đọc, viết, tính toán… cho tới các kỹ năng phức tạp như giao tiếp, ra quyết định, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện…

Những kỹ năng mềm trên gắn liền với bốn trụ cột của giáo dục:

Học để biết: gồm các kỹ năng tư duy đánh giá, tư duy sáng tạo, ra quyết định vấn đề, nhận thức được hậu quả của việc làm….Học để làm: gồm các kỹ năng thực hiện công việc và nhiệm vụ như kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm…Học để làm người: gồm các kỹ năng cá nhân như ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin…Học để chung sống: gồm các kỹ năng như giao tiếp, thương lượng, khẳng định hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông…

Đặc điểm của học sinh tiểu học

Đặc điểm về mặt thể chất

Hệ cơ và xương đang trong thời kỳ phát triển mạnh, nên các em rất thích các trò chơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa….Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy của các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng. Các em thường tò mò về thế giới xung quanh, đặt nhiều câu hỏi và hứng thú với các trò chơi trí tuệ.

Đặc điểm về hoạt động và môi trường sống

Hoạt động chủ đạo của trẻ chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập. Trẻ cũng thường dành nhiều sự quan tâm đối với việc học trên trường.Hoạt động lao động: Trẻ bắt đầu thực hiện các hoạt động tự phục vụ bản thân và gia đình như tự tắm rửa, tự giặt quần áo, quét dọn nhà cửa, nấu cơm, làm việc nhà… Ngoài ra trẻ cũng tham gia các hoạt động tập thể ở trường lớp như trực nhật, trồng cây…Hoạt động xã hội: Trẻ bắt đầu tiếp xúc và tham gia vào các phong trào, hoạt động của trường, lớp và cộng đồng.

Đặc điểm về mặt nhận thức

Khả năng chú ý: Ở đầu tiểu học, khả năng chú ý của trẻ còn hạn chế và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập. Đến cuối tiểu học, trẻ đã bắt đầu có thể tổ chức, chủ động điều chỉnh sự chú ý của mình như học thuộc một bài thơ, thực hiện một phép toán, hay nhớ công thức… Trẻ cũng ước lượng được một khoảng thời gian cần thiết để làm một công việc nào đó.Khả năng ghi nhớ: Ở đầu tiểu học, trẻ còn ghi nhớ một cách máy móc. Đến cuối tiểu học, trẻ đã có thể ghi nhớ thông tin dựa trên ý nghĩa, các từ khóa, các đặc điểm chung….Khả năng tưởng tượng: Ở đầu tiểu học, hình ảnh tưởng tượng của trẻ còn đơn giản và dễ thay đổi. Đến cuối tiểu học, trẻ đã có thể tưởng tượng sáng tạo thông qua các hoạt động làm thơ, làm văn, vẽ tranh… Trí tưởng tượng của các em gắn liền với những rung động về mặt xúc cảm, tình cảm.Khả năng ngôn ngữ: Ở đầu tiểu học, trẻ đã có ngôn ngữ nói thành thạo. Đến cuối tiểu học, trẻ đã thành thạo ngôn ngữ viết, và bắt đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm. Vốn từ ngữ của trẻ được tăng cường qua thời gian.

Đặc điểm về mặt tính cách

Nét tính cách của trẻ còn đang trong quá trình hình thành, chưa có sự ổn định, trong đó trẻ luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm, ý nghĩ của mình một cách vô tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng.Khả năng kiềm chế cảm xúc của trẻ còn non nớt, trẻ dễ xúc động và cũng dễ nổi giận, tuy vậy đã có sự trưởng thành hơn so với tuổi mầm non.Trẻ có thể bắt đầu bộc lộ những năng khiếu như thơ, ca, hội họa, kỹ thuật, khoa học, ngoại ngữ,….

 

Những kỹ năng mềm cần thiết cho học sinh tiểu học

Hoạt động giáo dục trong các trường tiểu học ngày nay tuy đã có nhiều cải tiến so với trước đây, nhưng nhìn chung vẫn còn nặng tính lý thuyết khi tập trung vào các kỹ năng cơ bản như đọc, viết, nói, tính toán, làm văn…Học sinh tiểu học đến trường để được rèn luyện các kỹ năng này và tiếp thu các kiến thức có thể đo lường, kiểm tra thông qua các bài thi giữa kỳ hay cuối kỳ. Tuy nhiên, giai đoạn phát triển ở lứa tuổi tiểu học đánh dấu quá trình thay đổi từ hoạt động vui chơi ở mẫu giáo sang hoạt động chủ đạo là học tập. Vì vậy nếu không được chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt tâm lý, các em sẽ không tránh khỏi trạng thái bỡ ngỡ, thích nghi kém, từ đó gặp khó khăn trong quá trình học tập và tham gia vào các hoạt động xã hội. Từ những đặc trưng tâm lý lứa tuổi nêu trên, để giúp các em có được sự phát triển lành mạnh theo lứa tuổi và làm quen với các hoạt động trên trường học thì việc phát triển các kỹ năng sau đây là hết sức cần thiết:

Kỹ năng tự bảo vệ bản thân (phòng tránh xâm hại, xử lý tình huống khẩn cấp) Kỹ năng ngoại ngữ Kỹ năng tự phục vụ bản thân (tự lập) Kỹ năng quản lý thời gian Kỹ năng quản lý tài chính Kỹ năng giao tiếp và ứng xử Kỹ năng thuyết trình Kỹ năng làm việc nhóm Kỹ năng quản lý cảm xúc Kỹ năng đồng cảm

Rèn luyện kỹ năng sống là cả một quá trình và cần có sự luyện tập để trở nên thành thạo cũng như sự hợp tác giữa bản thân các em với gia đình, nhà trường và xã hội. Do vậy, các em học sinh càng sớm được học tập những kỹ năng mềm phù hợp sẽ càng có nhiều thời gian rèn luyện để chuẩn bị tốt nhất cho tương lai. 

THÔNG TIN KHÓA HỌC KỸ NĂNG MỀM DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC (LỚP HỌC NHÓM 4-6 HS)

Bạn băn khoăn lo lắng liệu con mình thiếu những kỹ năng cần thiết?

Bạn mong muốn cân bằng giữa việc trau dồi kiến thức trên trường học và rèn luyện kỹ năng sống cho con?

Bạn muốn con mình được chăm sóc tận tình thay vì học trong các lớp kỹ năng mang tính phổ cập?

Khóa học của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn! 

Giới thiệu chung

Thấu hiểu những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lứa tuổi học sinh Tiểu học, chúng tôi đã thiết kế một khóa học gồm 10 kỹ năng sống thiết yếu nhất để hỗ trợ các con trong quá trình tự lập và trưởng thành với các tiêu chí sau:

Hiệu quả
Riêng tư
Trực quan, dễ hiểu, phù hợp với mọi học sinh độ tuổi từ 7-12Sử dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến

Khóa học sẽ trang bị cho các con:

Kỹ năng tự phục vụ bản thân
Kỹ năng tự nhận thức và đánh giá bản thân
Kỹ năng điều chỉnh và quản lý cảm xúc
Kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả
Kỹ năng giao tiếp và ứng xử
Kỹ năng quản lý tài chính
Kỹ năng thuyết trình
Kỹ năng tự tin trước đám đông
Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng đồng cảm

Hình thức

Khóa học, tư vấn
Số lượng: 4-6 học sinh/ lớp
Số buổi: 12 buổi / khóa (1.5h – 2h/buổi)

Chi phí

Tôi muốn biết đánh giá học sinh tiểu học là gì? Các đánh giá học sinh tiểu học bao gồm những gì và quy định như thế nào? - Duy Hùng (Quảng Ngãi)


*
Mục lục bài viết

Đánh giá học sinh tiểu học là gì? Nội dung và phương pháp đánh giá học sinh tiểu học

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Đánh giá học sinh tiểu học là gì?

Theo khoản 1 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/BGDĐT, đánh giá học sinh tiểu học là quá trình thu thập, xử lý thông tin thông qua các hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; diễn giải thông tin định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực của học sinh tiểu học.

Cụ thể đánh giá học sinh tiểu học bao gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ

- Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh.

Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh, để kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học, hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học.

- Đánh giá định kỳ là đánh giá kết quả giáo dục học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

(Khoản 2, 3 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/BGDĐT)

2. Nội dung và phương pháp đánh giá học sinh tiểu học

2.1. Nội dung đánh giá học sinh tiểu học

Học sinh tiểu học được đánh giá qua các nội dung sau đây:

(i) Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

(ii) Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau:

- Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

- Những năng lực cốt lõi:

+ Những năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo;

+ Những năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất.

(Khoản 1 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/BGDĐT)

2.2. Phương pháp đánh giá học sinh tiểu học

Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh gồm:

- Phương pháp quan sát: Giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.

- Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh: Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh, từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá có liên quan.

- Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.

- Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá.

(Khoản 2 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/BGDĐT)

3. Quy định về đánh giá định kỳ, đánh giá thường xuyên

3.1. Đánh giá định kỳ học sinh tiểu học

Đánh giá định kỳ học sinh tiểu học bao gồm đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục và đánh giá định kỳ về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực.

Cụ thể nội dung các đánh giá được quy định như sau:

(1) Đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục:

- Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:

+ Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập và thường xuyên có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;

+ Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập và có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;

+ Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập hoặc chưa có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục.

- Vào cuối học kỳ I và cuối năm học, đối với các môn học bắt buộc: Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Tin học và Công nghệ có bài kiểm tra định kỳ;

Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kỳ I và giữa học kỳ II.

- Đề kiểm tra định kỳ phù hợp với yêu cầu cần đạt và các biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:

+ Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập;

+ Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội dung tương tự;

+ Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống.

- Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh. Điểm của bài kiểm tra định kỳ không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác.

Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kỳ I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh.

(2) Đánh giá định kỳ về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:

Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm phối hợp với các giáo viên dạy cùng lớp, thông qua các nhận xét, các biểu hiện trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi học sinh, đánh giá theo các mức sau:

- Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên.

- Đạt: Đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên.

- Cần cố gắng: Chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ.

(Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/BGDĐT)

3.2. Đánh giá thường xuyên học sinh tiểu học

Cụ thể Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/BGDĐT, đánh giá thường xuyên học sinh tiểu học được quy định như sau:

(1) Đánh giá thường xuyên về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục

- Giáo viên sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá, nhưng chủ yếu thông qua lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời.

- Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn.

- Cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện.

(2) Đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

- Giáo viên sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá; căn cứ vào những biểu hiện về nhận thức, hành vi, thái độ của học sinh; đối chiếu với yêu cầu cần đạt của từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi theo Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học để nhận xét và có biện pháp giúp đỡ kịp thời.

- Học sinh được tự nhận xét và được tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về những biểu hiện của từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi để hoàn thiện bản thân.

Xem thêm: Thông Báo Tuyển Sinh Lớp 10 Năm 2021 2022, Tuyển Sinh Lớp 10 Tại Hà Nội Năm 2022

- Cha mẹ học sinh trao đổi, phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh rèn luyện và phát triển từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi.