Hiện nay, trên địa bàn các tỉnh, thành phố thường xuyên xảy ra các vụ cháy, nổ tại cơ sở kinh doanh karaoke gây tổn thất lớn về người và tài sản. Do đó, việc kiểm tra, quản lý, cấp giấy phép kinh doanh karaoke ngày càng được thắt chặt. Vậy, Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke như thế nào. Cùng Luật Đại Nam giải đáp thắc mắc thông qua bài viết dưới đây.

Bạn đang xem: Luật Cho Người Ra Đi (Version 3)


Cơ sở pháp lý

Nghị định 103/2009/NĐ-CP;Nghị định 142/2018/NĐ-CP;Nghị định 01/2012/NĐ-CP;Thông tư 05/2012/TT-BVHTTDL.

Điều kiện xin giấy phép kinh doanh karaoke

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, đăng ký kinh doanh dịch vụ karaoke cần đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, về đối tượng được đăng ký kinh doanh dịch vụ karaoke phải là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, chủ thể kinh doanh dịch vụ karaoke phải bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự, tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và tài sản của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ karaoke.

Thứ ba, về điều kiện vật chất:

Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ;Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ);Không được đặt các thiết bị báo động hoặc chốt cửa bên trong nhằm đối phó hoạt động kiểm tra của cơ quan chức năng;

Thứ tư, về tuyển dụng lao động: chỉ sử dụng nhân viên làm việc trong cơ sở kinh doanh từ đủ 18 tuổi trở lên; có đủ năng lực hành vi dân sự; không nghiện ma túy. Không sử dụng nhân viên là người đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; người đang trong thời gian được tha tù trước thời hạn có điều kiện; người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ. Tuân thủ quy định về lao động và cung cấp trang phục biển tên cho người lao động.

Pháp luật hiện nay đã bãi bỏ rất nhiều những quy định ràng buộc không cần thiết và tạo điều kiện cho các cơ sở thực hiện hoạt động kinh doanh một cách thuận tiện, dễ dàng.


*
*

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke


Trách nhiệm của chủ thể kinh doanh dịch vụ karaoke

Người kinh doanh dịch vụ karaoke phải có trách nhiệm theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định 54/2019/NĐ-CP. Cụ thể:

Chỉ được sử dụng các bài hát được phép phổ biến, lưu hành.Chấp hành pháp luật lao động với người lao động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động.Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.Tuân thủ quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu.Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá.Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.Bảo đảm hình ảnh phù hợp lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng.

Hồ sơ đề nghị giấy phép kinh doanh karaoke

Cơ sở chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke theo mẫu trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh số phòng, diện tích từng phòng;Bản sao công chứng hoặc chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cơ sở thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke theo trình tự sau:

Bước 1: Cơ sở nộp hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan cấp huyện được phân cấp

Cơ sở kinh doanh có thể tiến hành nộp hồ sơ theo một trong các hình thức nộp hồ sơ sau:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ quan có thẩm quyền;Nộp qua đường bưu điện.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền xem xét tính hợp lệ của hồ sơ

Vì lĩnh vực kinh doanh karaoke hiện là ngành, nghề kinh doanh khá nhạy cảm nên cơ quan có thẩm quyền sẽ sét duyệt hồ sơ rất chặt chẽ.

Đặc biệt là việc kiểm tra cơ sở vật chất tại địa điểm kinh doanh.

Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan cấp huyện được phân cấp có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh.

Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền không cấp giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản cho sơ sở và nêu rõ lý do từ chối cấp giấy phép.

Bước 3: Nhận kết quả Giấy phép kinh doanh karaoke

Sau khi cơ sở nộp đầy đủ hồ sơ cơ quan thẩm quyền sẽ trả phiếu hẹn kết quả để cơ sở nhận kết quả giấy phép kinh doanh karaoke.

Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke

Theo quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường:

Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke từ 4-12 triệu đồng/giấy, cụ thể:– Từ 01 đến 03 phòng: 4.000.000 đồng/giấy.– Từ 04 đến 05 phòng: 6.000.000 đồng/giấy.– Từ 06 phòng trở lên: 12.000.000 đồng/giấy.Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 2.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 12.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định.

Tại khu vực khác, mức thu từ 2-6 triệu đồng/giấy. Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1 triệu đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6 triệu đồng/giấy phép/lần thẩm định. Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường ở khu vực này là 10.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu là 500.000 đồng/giấy.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề: Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke. Nếu có vấn đề gì mà bạn còn vướng mắc, liên hệ với chúng tôi để được giải đáp cụ thể hơn. Luật Đại Nam – Trao uy tín nhận niềm tin!

Người lao động chưa đủ 18 tuổi có được làm việc ở quán karaoke không? Tổ chức kinh doanh quán karaoke thuê người lao động dưới 18 tuổi làm việc bị phạt bao nhiêu? Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền xử phạt tổ chức vi phạm quy định này không? Câu hỏi của anh Thành đến từ Gia Lai.
*
Nội dung chính

Người lao động chưa đủ 18 tuổi có được làm việc ở quán karaoke không?

Căn cứ Điều 147 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi1. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây:a) Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;b) Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác;c) Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;d) Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;đ) Phá dỡ các công trình xây dựng;e) Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;g) Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ;h) Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.2. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây:a) Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;b) Công trường xây dựng;c) Cơ sở giết mổ gia súc;d) Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;đ) Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định danh mục tại điểm h khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều này.

Chiếu theo quy định này, người lao động chưa đủ 18 tuổi không được làm việc ở quán karaoke.

Ngoài ra, cũng theo quy định này, người lao động chưa đủ 18 tuổi không được làm việc tại những nơi được quy định tại Điều 147 Bộ luật Lao động 2019.

*

Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke thuê người lao động dưới 18 tuổi làm việc bị phạt bao nhiêu? (hình từ Internet)

Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke thuê người lao động dưới 18 tuổi làm việc bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ khoản 3 Điều 29 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về lao động chưa thành niên...3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:a) Sử dụng người từ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật Lao động;b) Sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật Lao động hoặc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm công việc được pháp luật cho phép mà chưa được sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;c) Sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc bị cấm hoặc làm việc tại nơi làm việc bị cấm quy định tại Điều 147 của Bộ luật Lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo đó, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke thuê người lao động dưới 18 tuổi làm việc bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.

Lưu ý mức xử phạt hành chính này là mức phạt đối với cá nhân kinh doanh dịch vụ karaoke thuê người lao động dưới 18 tuổi làm việc. Đối với tổ chức mức phạt sẽ nhân hai (theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền xử phạt tổ chức kinh doanh dịch vụ karaoke thuê người lao động dưới 18 tuổi làm việc không?

Căn cứ khoản 3 Điều 48 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân...3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này;c) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Chương IV Nghị định này;d) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này;đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này.

Xem thêm: Bùi xuân hiến đặng tuyết mai qua ảnh, fw: fwd: bà dặng tuyết mai và ông bùi xuân hiến

Tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này thì thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân.

Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền phạt tiền lên tới 150.000.000 đồng.

Do vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đủ thẩm quyền để xử phạt hành chính nếu tổ chức kinh doanh dịch vụ karaoke thuê người lao động dưới 18 tuổi làm việc.