Mặc dù hiện nay phần lớn người dân đã có CCCD nhưng nhu cầu tra cứu số CMND cũ vẫn rất lớn. Vậy có những cách tra cứu số CMND nào nhanh chóng và chính xác nhất?


*
Mục lục bài viết

Cách tra cứu số CMND nhanh chóng chính xác (Hình từ internet)

Cách tra cứu số CMND online

Để tra cứu số CMND online, người dân thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào đường link http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp

Bước 2: Chọn “Thông tin về người nộp thuế TNCN” để bắt đầu tiến hành tra cứu số CMND

Bước 3: Nhập mã số thuế

Nhập mã xác nhận: Nhập dãy số mã xác nhận, nhập chính xác chữ hoa và chữ thường.

Bạn đang xem: Kiểm tra số chứng minh nhân dân

Bước 4: Chọn “Tra cứu”.

Kết quả trả về sẽ chứa thông tin số CMT của người nộp thuế.

Tra số CMND cũ từ CCCD

Người dân đã có thẻ CCCD muốn tìm số CMND thì chỉ cần thực hiện vài thao tác đơn giản sau đây:

Đầu tiên, người dùng mở Zalo và chọn quét mã QR

Sau đó quét mã QR trên mặt trước CCCD, sẽ hiển thị dòng thông tin, người dùng nhấn sao chép rồi dán vào trang bất kỳ là có thể xem được thông tin số CMND.

Trong đó: Dãy 12 số đầu tiên là số căn cước công dân (hoặc số CMND 12 số); còn dãy 9 số tiếp theo là số CMND cũ (nếu có).

Như vậy, người dân có thể dễ dàng tra cứu số CMND bằng CCCD với vài thao tác đơn giản.

Cách tra cứu số CMND từ giấy tờ khác

Tìm số CMT trên hộ chiếu

Công dân đã được cấp hộ chiếu thì có thể tra cứu số CMT ngay trên hộ chiếu.

Xem số CMT trên sổ đỏ, sổ hồng

Trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) có chứa thông tin số CMND của người sử dụng đất. Vì vậy người dân có thể tra cứu số CMND ngay trên bìa sổ đỏ.

Tra cứu số CMND trên giấy chứng nhận kết hôn

Trên giấy chứng nhận kết hôn có chứa thông tin số CMND/CCCD của vợ, chồng. Vì vậy đây cũng là một trong những cách để người dân tra cứu được số CMND.

Số CMND dùng để làm gì?

Theo Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA năm 2013, CMND là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

CMND hình chữ nhật dài 85,6 mm, rộng 53,98 mm, hai mặt Chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

Mặt trước: Bên trái, từ trên xuống: hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14 mm; ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân cỡ 20 x 30 mm; có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Bên phải, từ trên xuống: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; chữ “Chứng minh nhân dân” (màu đỏ); số; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú.

Mặt sau: Trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái, có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhân dạng; ngày, tháng, năm cấp Chứng minh nhân dân; chức danh người cấp; ký tên và đóng dấu.

Thời hạn sử dụng CMND đến khi nào?

Theo Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13), CMND có giá trị sử dụng 15 năm. Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một CMND và có một số CMND riêng. Nếu có sự thay đổi hoặc bị mất CMND thì được làm thủ tục đổi, cấp lại một giấy CMND khác nhưng số ghi trên CMND vẫn giữ đúng theo số ghi trên CMND đã cấp.

Tuy nhiên mới đây, tại dự thảo Luật Căn cước công dân sửa đổi đã có đề xuất:


Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info

*

*
Tham vấn bởi: Đội Ngũ Luật Sư Công ty Luật ACC


1. Chứng minh nhân dân là gì?

Chứng minh nhân dân (viết tắt CMND) là một loại giấy tờ xác nhận về nhân thân do cơ quan có thẩm quyền cấp cho một công dân từ khi đạt đến độ tuổi mà luật định về những đặc điểm nhận dạng riêng, và các thông tin cơ bản của một cá nhân được sử dụng để xuất trình trong quá trình đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Giấy chứng minh nhân dân có giá trị sử dụng trên toàn Việt Nam trong thời gian 15 năm kể từ ngày cấp.

Mẫu giấy chứng minh nhân dân của Việt Nam

Đặc điểm của chứng minh nhân dân

Mẫu giấy CMND của công dân Việt Nam được thống nhất trên toàn quốc và có hình chữ nhật, kích thước 85,6 mm x 53,98 mm. CMND bao gồm 2 mặt in hoa văn màu xanh trắng nhạt, được ép nhựa.Mặt trước: ở bên trái từ trên xuống có hình Quốc huy đường kính 14mm; ảnh của người cấp CMND cỡ 20×30 mm; có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Bên phải, từ trên xuống: chữ “Giấy chứng minh nhân dân” (màu đỏ), số, họ và tên khai sinh, họ và tên gọi khác, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, tôn giáo, quê quán, nơi thường trú… Mặt sau: trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái, có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhận dạng, họ và tên cha, họ và tên mẹ, ngày tháng năm cấp CMND, chức danh người cấp, ký tên và đóng dấu.

Bộ Công An Việt Nam hiện đang có kế hoạch xây dựng mẫu CMND mới (Căn cước Công dân) trong đó sẽ đưa nhóm máu và thể hiện bằng hai ngôn ngữ: Tiếng Việt và tiếng Anh.

*

Cách tra cứu số CMND khi không nhớ số CMND cũ

Đối tượng được cấp chứng minh nhân dân

Công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp CMND.

Những người tạm thời chưa được cấp CMND: Là những người dưới 14 tuổi hoặc trên 14 tuổi nhưng chưa có nhu cầu làm CMND, người đang mắc bệnh tâm thần hay bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của chính mình.

Về mục đích sử dụng thì chứng minh nhân dân được sử dụng để điền vào một số loại giấy tờ khác nhau của công dân như sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, giấy chứng nhận kết hôn,… Hiện nay, trong đa số các loại giấy tờ, tài liệu đều cần thiết phải điền thông tin này.

Sau khi công dân được cấp mà có một số thông tin thay đổi trên chứng minh nhân dân hoặc chứng minh nhân dân bị mất thì sẽ thực hiện theo thủ tục đổi, cấp lại giấy chứng minh nhân dân khác nhưng số chứng minh nhân dân vẫn giữ nguyên theo số đã được ghi trên chứng minh nhân dân đã cấp.

Vậy trong trường hợp nào, công dân cần thay đổi chứng minh nhân dân. Theo đó, chứng minh nhân dân thay đổi trong các trường hợp sau:

Cấp đổi chứng minh nhân dân 9 số (sang chứng minh nhân dân 9 số mới) do nơi đăng ký thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;Cấp đổi từ chứng minh nhân dân 9 số sang chứng minh nhân dân 12 số;Cấp đổi từ chứng minh 9 số sang thẻ Căn cước công dân.

Hiện nay, đối với người đang sử dụng Chứng minh nhân dân, căn cứ Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, có 06 trường hợp phải đổi từ Chứng minh nhân dân sang Căn cước công dân gắn chip là:

Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng là 15 năm kể từ ngày cấp (hướng dẫn bởi Mục 2 Phần II Thông tư 04/1999/TT-BCA)Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;Thay đổi đặc điểm nhận dạng;Bị mất Chứng minh nhân dân.

Theo quy định hiện hành, căn cước công dân gắn chip là loại giấy tờ duy nhất được cấp thay thế khi người dân xin đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân mã vạch hết hạn hoặc không còn sử dụng được do bị hỏng, rách, sai thông tin…

Tham khảo thời hạn sử dụng của chứng minh nhân dân.

2. Cách tra cứu số CMND khi không nhớ số CMND cũ

Nếu bạn quên số chứng minh nhân dân, có thể tra cứu số chứng minh nhân dân cũ bằng các cách sau:

2.1. Cách tra cứu số CMND online khi không nhớ số CMND cũ, mất CMND

Bước 1: Truy cập vào đường dẫn sau đây: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp

Bước 2:Bấm chọn vào mục “Thông tin về người nộp thuế TNCN” để thực hiện việc tra tra cứu

Bước 3: Điền đầy đủ các thông tin mà hệ thống yêu cầu:

- Mã số thuế (Bắt buộc): Điền mã số thuế cá nhân của bạn.

Hiện nay, Thông tư 105/2020/TT-BTC đã không còn quy định cụ thể định nghĩa về mã số thuế nhưng có thể hiểu: Mã số thuế (MST) là một dãy gồm 10 hoặc 13 số được cơ quan có thẩm quyền cấp cho người thực hiện đăng ký thuế.

- Họ và tên (Không bắt buộc): Họ và tên của bạn, điền chính xác như trên CMND.

- Địa chỉ (Không bắt buộc): Địa chỉ hộ khẩu hoặc địa chỉ tạm trú.

- Số chứng minh thư/Thẻ căn cước (Không bắt buộc): Nhập chính xác như trên CMND.

- Mã xác nhận (Bắt buộc): Nhập dãy số mã xác nhận, nhập chính xác chữ hoa và chữ thường.

- Bước 4: Nhấn nút “Tra cứu” và đợi kết quả từ hệ thống. Kết quả bao gồm những thông tin về người nộp thuế như sau:

2.2. Cách tra cứu số CMND thủ công khi không nhớ số CMND cũ, mất CMND

Khi không nhớ số CMND nhưng cũng không có mã số thuế thì người dân cũng có thể tra cứu thông qua các giấy tờ tùy thân có chứa số CMND của mình như:

- Thứ 1: Hộ chiếu

*

Cách tra cứu số CMND khi không nhớ số CMND cũ

- Thứ 2: Sổ đỏ/Sổ hồng:

*

Cách tra cứu số CMND khi không nhớ số CMND cũ

- Thứ 3: Giấy chứng nhận kết hôn

*

Cách tra cứu số CMND khi không nhớ số CMND cũ

2.3. Tra cứu số CMND bằng cách quét mã QR trên thẻ CCCD gắn chíp

Mã QR code trên thẻ CCCD có lưu thông tin về số CCCD, số CMND cũ. Do đó, công dân có thể tra cứu số CMND cũ thông qua cách này.

Đặc biệt, khi cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin về số CCCD, số CMND cũ của công dân thông qua việc quét mã QR code thì công dân không phải cung cấp Giầy xác nhận số CMND, CCCD. 

Trường hợp trên mã QR code không có thông tin số CMND cũ, công dân có thể đề nghị cơ quan Công an (nơi tiếp nhận đề nghị cấp CCCD) để cấp Giấy xác nhận số CMND, số CCCD cũ.

Thời hạn cấp Giấy xác nhận số CMND, CCCD tối đa không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

*

Cách tra cứu số CMND khi không nhớ số CMND cũ

Trong đó: Hàng đầu tiên: Dãy 12 số đầu tiên là số Căn cước công dân ( hoặc số CMT 12 số) - Dãy 9 số tiếp theo là số CMT cũ (nếu có).

2.4. Tra cứu số CMND qua mã số thuế cá nhân:

Để kiểm tra được số CMND online chính xác, cá nhân nhớ được mã số thuế của cá nhân của mình. Truy cập vào trang tra cứu thông tin mã số thuế cá nhân của Tổng cục Thuế theo đường link sau: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp

2.5. Tra cứu số CMND qua tàng thư căn cước công dân:

Nếu công dân không nhớ số CMND, CCCD cũ và cũng không có cách nào biết được số CMND, CCCD thì cán bộ chịu trách nhiệm thu nhận thông tin đề nghị tra cứu thông tin qua tàng thư căn cước công dân.

Cụ thể, theo quy định tại Điều 6 Thông tư 60/2021/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Bộ Công an hành, các trường hợp cần tra cứu tàng thư căn cước công dân khi cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD gồm:

- CMND bị mất hoặc hư hỏng đến mức không thể xác định được đầy đủ nội dung các thông tin trên CMND;

- Khi cần xác minh, đối chiếu thông tin về công dân trong tàng thư căn cước công dân theo yêu cầu của người có thẩm quyền.

Theo đó, trường hợp CMND bị mất hoặc hư hỏng nặng thì cán bộ tiếp nhận thông tin yêu cầu tra cứu tàng thư căn cước công dân.

Hồ sơ tra cứu gồm: Phiếu giao nhận hồ sơ, Tờ khai căn cước công dân. Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân.

Công an cấp huyện hoặc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội sẽ duyệt hồ sơ cần tra cứu.

3. Đổi sang CCCD gắn chip, có bắt buộc phải nộp lại CMND?

Theo quy định của Thông tư 59/2021/TT-BCA và Thông tư 60/2021/TT-BCA, quy trình cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD được thực hiện như sau:

1. Công dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền tại nơi thường trú, tạm trú để yêu cầu cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.

2. Cán bộ Công an tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD sẽ thu thập thông tin công dân bằng cách:

- Tra cứu thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.- Lựa chọn loại cấp thẻ và thu thập thông tin đặc điểm nhân dạng, vân tay.- Chụp ảnh chân dung.- In phiếu thu nhận thông tin CCCD, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) để công dân kiểm tra, ký và ghi rõ họ tên.- Thu lệ phí theo quy định.

3. Đối với trường hợp công dân chuyển từ CMND sang thẻ CCCD hoặc đổi thẻ CCCD, cơ quan Công an sẽ thu lại CMND, thẻ CCCD đang sử dụng.

4. Cơ quan Công an cũng tiến hành tra cứu tàng thư CCCD để xác minh thông tin công dân (nếu có).

5. Hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD sau khi xử lý và phê duyệt sẽ được hoàn thành.

Xem thêm: Những Câu Nói Hay Về Phụ Nữ Hiện Đại Đầy Cảm Hứng, Những Câu Nói Làm Người Yêu Cảm Động Hay Nhất

Do đó, theo quy định này, khi chuyển đổi sang thẻ CCCD hoặc đổi thẻ CCCD, công dân sẽ phải nộp lại CMND cho cơ quan Công an làm thủ tục.

4. Những câu hỏi thường gặp

3.1 Có thể tra cứu số CMND qua chip điện tử của CCCD không?