Để có thể học tập tốt ở bậc phổ thông, học sinh cần nắm rõ các môn học cấp 3. Qua đó, học sinh có sự so sánh và nắm bắt kịp thời, cân đối lịch học tập và hướng trọng tâm môn học phù hợp với bản thân. Từ năm 2022, theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, các trường THPT sẽ thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Ngoài những môn học bắt buộc, học sinh được quyền lựa chọn một số môn học, chuyên đề theo năng lực, sở thích và xu hướng nghề nghiệp.

Bạn đang xem: Học sinh cấp 3 cần học gì trong trường học?


1. Các môn học cấp 3 theo chương trình hiện tại của bộ GD&ĐT

Trường phổ thông trung học hay còn được gọi là trường trung học phổ thông, là một loại hình đào tạo chính quy ở Việt Nam, dành cho lứa tuổi từ 15 tới 18 không kể một số trường hợp đặc biệt. Bao gồm các khối học: lớp 10 (năm thứ nhất), lớp 11 (năm thứ hai), lớp 12 (năm thứ ba). Sau khi tốt nghiệp, học sinh phải trải qua Kỳ thi THPTQG.

Trước năm học 2022⁠ – ⁠2023, học sinh THPT bắt buộc học 13 môn bắt buộc và một môn nghề tự chọn ở lớp 11. Cụ thể bao gồm:

Toán Vật Lý Hóa Ngữ Văn Lịch Sử Địa Lí Sinh học Tiếng Anh Giáo dục công dân Công nghệ Giáo dục quốc phòng. Giáo dục thể chất Tin học Môn tự chọn: Học sinh lớp 11 còn có thể đăng ký học thêm một nghề nào đó như: Tin học văn phòng, Dinh dưỡng, Kĩ thuật điện, Nhiếp ảnh,… Học sinh có chứng chỉ nghề được cộng điểm khi xét tốt nghiệp THPT.

Các môn học lớp 10 và 11, 12 không có sự chênh lệch nhiều về số môn. Hệ thống kiến thức của 3 lớp bậc phổ thông đều có khả năng xuất hiện trong bài thi THPTQG. Qua đó, các bạn học sinh cần ứng dụng kiến thức cả 3 năm học phổ thông vào bài thi. Cụ thể các môn học lớp 10 các bạn học sinh có thể tham khảo tại đây.

Cần cân đối cùng lúc nhiều phương pháp học tập và tối ưu lộ trình để đạt kết quả tốt nhất trong học tập

4. Lựa chọn môn học cấp 3 với lộ trình tối ưu hoá của Vinschool

Vinschool là hệ thống giáo dục tư thục lớn nhất Việt Nam hiện nay, được đầu tư bài bản về cơ sở hạ tầng, chất lượng giáo viên và chương trình học. Vinschool giảng dạy chương trình phổ thông quốc tế Cambridge – một trong các chương trình quốc tế hàng đầu hiện nay bởi tính bản địa hóa, tính cá nhân hóa và nhiều đặc điểm hướng đến sự tối ưu cho người học.

Với lộ trình tối ưu này, học sinh có thể đi theo các bước tinh gọn từ lớp 9 đến lớp 12 theo các bậc: Khám phá – Tăng tốc – Về đích:

Ở lớp 9 – 10: Các bạn học sinh sẽ được khám phá bản thân – Tìm hiểu ngành nghề – Rèn thói quen học tập để nâng cao điểm số – Tìm hiểu và tham gia hoạt động ngoại khóa – Định hướng tổ hợp xét tuyển Đại học.Đến lớp 11: Các bạn học sinh sẽ lựa chọn môn học phù hợp – Xây dựng kế hoạch và mục tiêu học tập – Cơ hội cải thiện điểm số – Ôn tập và hoàn thành các bài thi chuẩn hóa – Tham gia các hoạt động ngoại khóa – Trải nghiệm ngành nghề – Lập danh sách các trường Đại học mà bạn muốn theo học – Chuẩn bị một số hồ sơ ứng tuyển Đại học và học bổng.Lớp 12: Các bạn học sinh sẽ được rà soát tiến độ thực hiện mục tiêu học tập – Tập trung vào điểm số – Campus Tour – Chốt danh sách các trường Đại học và chuẩn bị hồ sơ ứng tuyển – Hoàn thành các hồ sơ ứng tuyển – Chuẩn bị để trở thành một Tân sinh viên.

Ở Vinschool, mỗi học sinh có một lộ trình học tập cá nhân và học sinh được lựa chọn môn học trong “ngân hàng” gần 50 môn học. Lớp 1 – 10, học sinh sẽ được học toàn diện các môn học, theo 06 nhóm môn học kể trên. Lớp 11 và 12, các bạn sẽ chọn tối thiểu 5 môn và tối đa 8 môn (đảm bảo ko quá 35 tiết), được chia thành 03 nhóm môn:

(1) Môn bắt buộc: Toán Văn (chia theo mức độ Nâng cao, Cơ bản), Tiếng Anh (phân lớp theo trình độ)(2) nhóm môn định hướng tổ hợp thi Tốt nghiệp THPT: KHTN (Lý – Hóa – Sinh) và KHXH (Sử – Địa – GDCD)(3) Nhóm môn định hướng ngành nghề và phát triển cá nhân: Tâm lý học, tâm lý học, Khoa học máy tính,…

Tương ứng với quá trình này:

Các bạn học sinh được lựa chọn một số môn học phù hợp với năng lực và định hướng của bản thân và gia đình. Mô hình môn học 6 lĩnh vực tại Vinschool bao gồm: Lĩnh vực Ngôn ngữ, Lĩnh vực Khoa học Xã hội, Lĩnh vực Khoa học và công nghệ thông tin, Lĩnh vực Toán, Lĩnh vực Nghệ thuật, và Lĩnh vực Giáo dục cá nhân. Mỗi môn học trong từng nhóm lĩnh vực vừa phát triển các năng lực đặc thù của môn học, vừa nâng cao các kỹ năng thế kỷ 21 cho học sinh. Đặc biệt, các môn dự bị Đại học của khối 11, 12 hệ AP càng thể hiện nổi bật hơn nữa ở tính định hướng nghề nghiệp: Kinh tế học, Tâm lý học, Khoa học máy tính, Thống kê ứng dụng, Tư duy phản biện,…Các môn học truyền thống được triển khai theo hướng đổi mới của Bộ, gồm: Tiếng Việt/Ngữ Văn, Lịch sử & Địa Lí.Các môn được đổi mới: Khoa học, Công nghệ thông tin, Tiếng Anh, Toán, Viễn cảnh toàn cầu và Thể chất.

Tham khảo thêm danh sách các môn học cấp 3 tại Trường Trung học Vinschool.Lộ trình học tập và lựa chọn môn học tối ưu như vậy giúp học sinh không chỉ được trang bị Kiến thức, mà còn có Kỹ năng học tập, năng lực Tư duy, khả năng Lãnh đạo, có phẩm chất và thái độ tốt, là những Công dân toàn cầu nhưng mang trong mình bản sắc văn hoá Việt và có lòng tự tôn dân tộc.

Tóm lại, các môn học cấp 3 từ năm học 2022 – 2023 sẽ có nhiều đổi mới. Các bạn học sinh và phụ huynh nên nắm rõ để có thể hoàn thành bậc học một cách tốt nhất và đạt được những mục tiêu học tập mà mình mong muốn.

Quý phụ huynh và học sinh cần tìm hiểu thêm thông tin về chương trình học hệ tại Vinschool vui lòng truy cập vào website hoặc bấm số 18006511 (bấm chọn ngôn ngữ và bấm số máy lẻ 1 hoặc 3 với khu vực Miền Bắc & Miền Trung; bấm số máy lẻ 2 với khu vực Miền Nam).

Để được tư vấn chi tiết về lộ trình học tập và quy trình tuyển sinh tại Vinschool, phụ huynh đăng ký trực tiếp TẠI ĐÂY.

Năm nay, học sinh Trung học phổ thông sẽ được đánh giá, xếp loại theo quy định mới nhất tại Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT. Theo đó, học không còn áp dụng quy định về xếp loại hạnh kiểm và học lực như trước đây mà thay bằng đánh giá kết quả rèn luyện, kết quả học tập.
1. Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cấp 3 1.1. Đánh giá kết quả rèn luyện từng học kì 1.2. Đánh giá kết quả rèn luyện cả năm học 2. Đánh giá kết quả học tập của học sinh 2.1. Đánh giá kết quả học tập theo môn học 2.2. Đánh giá kết quả học tập học kì, cả năm

1. Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cấp 3

Theo Điều 8 Thông tư 22, kết quả rèn luyện của học sinh cấp 3 trong từng học kì và cả năm học được đánh theo 01 trong 04 mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt. Cụ thể:1.1. Đánh giá kết quả rèn luyện từng học kì+ Mức Tốt: Học sinh phải đáp ứng tốt các yêu cầu cần đạt về phẩm chất quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, đồng thời có nhiều biểu hiện nổi bật.- Mức Khá: Học sinh đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt đến mức Tốt.- Mức Đạt: Học sinh đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.
- Mức Chưa đạt: Học sinh chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất trong Chương trình giáo dục phổ thông.1.2. Đánh giá kết quả rèn luyện cả năm học- Mức Tốt: Học sinh được đánh giá mức Tốt ở học kì II, học kì I được đánh giá từ mức Khá trở lên.- Mức Khá:+ Học sinh được đánh giá mức Khá ở học kì II, học kì I được đánh giá từ mức Đạt trở lên;+ Học sinh được đánh giá mức Đạt ở học kì II, học kì I được đánh giá mức Tốt;+ Học sinh được đánh giá mức Tốt ở học kì II, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.- Mức Đạt:
+ Học sinh được đánh giá mức Đạt ở học kì II, học kì I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt;+ Học sinh được được đánh giá mức Khá ở học kì II, học kì I được đánh giá mức Chưa đạt.- Mức Chưa đạt: Học sinh thuộc các trường hợp còn lại.

2. Đánh giá kết quả học tập của học sinh

Điều 9 Thông tư 22 quy định về đánh giá kết quả học tập của học sinh như sau:2.1. Đánh giá kết quả học tập theo môn họcĐối với môn đánh giá bằng nhận xét- Trong một học kì, kết quả học tập mỗi môn học được đánh giá theo 01 trong 02 mức: Đạt hoặc chưa đạt.
+ Mức Đạt: Học sinh có đủ số lần kiểm tra, đánh giá theo quy định và tất cả các lần đều được đánh giá mức Đạt.+ Mức Chưa đạt: Học sinh thuộc các trường hợp còn lại.- Tương tự, kết quả học tập cả năm của mỗi môn học cũng được đánh giá theo 01 trong 02 mức: Đạt hoặc chưa đạt.+ Mức Đạt: Học sinh có kết quả học tập học kì II được đánh giá mức Đạt.+ Mức Chưa đạt: Học sinh có kết quả học tập học kì II được đánh giá mức Chưa đạt.Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số- Điểm trung bình môn học kì (ĐTBmhk) đối với mỗi môn học được tính theo công thức:
Trong đó: TĐĐGtx là tổng điểm đánh giá thường xuyên.- Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) được tính như sau:
Trong đó:ĐTBmhk
I là điểm trung bình môn học kì I.ĐTBmhk
II là điểm trung bình môn học kì II.

*
Cách xếp loại học lực cấp 3 trước đây được thay bằng xếp loại kết quả học tập theo quy định mới tại Thông tư 22 (Ảnh minh hoa)2.2. Đánh giá kết quả học tập học kì, cả năm
Khoản 2 Điều 9 Thông tư 22 hướng dẫn đánh giá kết quả học tập trong từng học kì, cả năm học như sau:Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số, điểm trung bình môn học kỳ được sử dụng để đánh giá kết quả học tập trong từng học kì, điểm trung bình môn cả năm được sử dụng để đánh giá kết quả học tập trong cả năm học.Kết quả học tập trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 trong 04 mức: Tốt, Khá, Đạt và Chưa đạt.

Xem thêm: Tổng hợp đề thi học sinh giỏi toán 12, tổng hợp đề thi học sinh giỏi môn toán lớp 10

- Mức Tốt:+ Học sinh có tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét ở mức Đạt.+ Học sinh có tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.
Điều kiện vay tiền mua laptop của học sinh, sinh viên
Học sinh, sinh viên được hỗ trợ vay 10 triệu đồng để mua máy tính
Cách viết bản cam kết của học sinh Video: Ai được miễn, giảm học phí trong năm hoc mới?
Infographic: Mức học phí ngành Luật trong 5 năm tới